Tính diện tích tam giác trong hệ tọa độ oxyz – Giáo viên Việt Nam – Tài liệu text - HocVienKhoiNghiep.Edu.Vn
Rate this post

Tính diện tích tam giác trong hệ tọa độ oxyz – Giáo viên Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (146.66 KB, 10 trang )

Bạn đang đọc: Tính diện tích tam giác trong hệ tọa độ oxyz – Giáo viên Việt Nam – Tài liệu text

(1)

Chuyên đề:

ỨNG DỤNG MỘT CƠNG THỨC DIỆN TÍCH TAM GIÁC
TRONG GIẢI TỐN

I. LỜI MỞ ĐẦU:

Trong quá trình làm các bài tốn về hình học giải tích, ta gặp một lớp các bài tốn

về diện tích tam giác. Có nhiều cơng thức và cách giải quyết bài tốn về diện tích tam
giác song khơng có một cơng thức nào là tối ưu cho tất cả các bài toán.

Qua quá trình nghiên cứu giải quyết lớp các bài tốn về diện tích tam giác chúng tơi
phát hiện có một ứng dụng hữu ích của một cơng thức diện tích tam giác trong mặt
phẳng tọa độ. Nhằm giúp học sinh có thêm một hướng giải quyết khác về một số bài
tốn liên quan đến diện tích tam giác trong mặt phẳng tọa độ, chúng tôi xin giới thiệu
đến trang mathvn.com, q bạn u mơn tốn chun đề:

“ỨNG DỤNG MỘT CƠNG THỨC DIỆN TÍCH TAM GIÁC TRONG GIẢI
TOÁN”.

Xin chân thành cảm ơn. Vĩnh Linh, tháng 5 năm 2013
Người thực hiện

Trần Đình Anh

(2)

( 2 )

II. ĐẶT VẤN ĐỀ:
2.1 Bài tốn mở đầu:

Bài 1. Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho tam giác ABC với A( 1; 0), B( 2; 1) và
C( 3; 5). Hãy tính diện tích của tam giác ABC.

Thơng thường thì học sinh chọn giải theo các hướng sau:
+ ) Hướng 1(Đã học chương II. Hình học 10):

Vận dụng công thức Hê – rông:
Ta có

(1;1)

AB



(2;5)

AC

(1; 4)

BC

AB = c = 2; AC = b = 29; BC = a = 17;
Gọi p = (a + b + c)/2.

Khi đó ta có diện tích tam giác ABC là

(

)(

)(

)

( 2

29

17)( 2

29

17)( 2

17

29)( 29

17)

2)

2.2.2.2

ABC

S

p p a p b p c

Lời bình: Hướng giải quyết này khá là phức tạp và dài. Đòi hỏi học sinh phải rất cẩn
thận và vất vả để có được kết quả tối ưu.

+) Hướng 2 ( Đã học chương III. Hình học 10): Dùng phương trình đường thẳng để
áp dụng cơng thức về khoảng cách nhằm tính độ dài đường cao và suy ra diện tích cần
tìm.

Ta có:

BC

(1; 4)

suy ra phương trình cạnh BC là:

2 1

1 4

xy

Hay 4x – y – 7 = 0.

Khi đó chiều cao AH của tam giác ABC bằng khoảng cách từ A đến cạnh BC.

AH =

4.1 1.0 7 3
( ; )

17 17

d A BC    

.
BC =

4

2

1

2

17

Khi đó diện tích tam giác ABC là: S =

1 1 3 3

.. 17

2AH BC 2 17 2

Lời bình:

(3)

( 3 )

Bài 2. Trong hệ trục Oxy, cho M(0; 3) và N(1; 2). Hãy tìm trên trục hồnh
điểm P sao cho diện tích tam giác MNP bằng 2013.

Thơng thường thì học sinh với các kiến thức được học thường giải theo hướng sau:

+) Viết phương trình đường thẳng MN, tính độ dài đoạn MN
+) Gọi P( m; 0) thuộc Ox là điểm thỏa mãn.

+) Khi đó tính h là khoảng cách từ P đến MN và áp dụng công thức
S = ah/2 để tìm m.

Lời bình: Trong hai bài tốn trên các cách giải khá phức tạp địi hỏi học sinh cần có
sự linh hoạt và tư duy tốt. Q trình tính tốn cũng khá phức tạp và dài dịng.

Bây giờ ta cùng đến với một công thức về diện tích tam giác mà được xây dựng chỉ
bằng các kiến thức của học sinh khi học hết Chương II. Hình học 10.

2.2 Cách xây dựng và công thức.

Trong hệ trục Oxy, cho tam giác ABC.
Gọi A(x yA; A), B(x yB; B) và C(x yC; C) .
Khi đó ta có

1

1

sin

2

2

ABC b

S

bh

bc

A

2 2 2 2

2 2 2

2 2 2

1

1

1

os

(. osA)

2

2

1

.

(

.

. osA)

2

1

(

.

)

( )

2

ABC

ABC

S

bc

c

A

b c

bc c

AC AB

AC AB c

AC AB

AC AB

a

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Với

(

;

)

(

;

);

(

;

)

(

;

);

Với

B A B A AB AB

C A C A AC AC

AB x

x y

y

x

y

AC x

x y

y

x

y

 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 



                             

Thay thế vào ( a ) ta có:

2 2 2

2 2 2 2 2

1

(

.

)

2

1

(

)(

) (

.

.

)

2

ABC

ABC

AC AC AB AB AB AC AB AC

S

AC AB

AC AB

x

y

x

y

x x

y

y

(4)

( 4 )

1

2

x y

AB AC

y x

AB AC

AB ACAB AC

 

 

                                                       

Do đó ta có cơng thức

2.3 Áp dụng giải bài toán toán mở đầu.

Bài 1. Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho tam giác ABC với A( 1; 0), B( 2; 1) và
C( 3; 5). Hãy tính diện tích của tam giác ABC.

Giải:

Ta có

AB

(1;1)

AC

(2;5)

Khi đó áp dụng cơng thức * cho ta
Diện tích tam giác ABC là

1

3

2

2

ABC AB AC AB AC

S

x y

 



y x



                                                        

.

Lời bình:

Cách giải quyết này tỏ ra rất đơn giản, và hiệu quả. Không cần phải tính tốn nhiều

mà chỉ cần áp dụng cơng thức.

Bài 2. Trong hệ trục Oxy, cho M(0; 3) và N(1; 4). Hãy tìm trên trục hồnh
điểm P sao cho diện tích tam giác MNP bằng 2013.

Giải:

Ta gọi P (m; 0), ( m – 3) thuộc Ox là điểm cần tìm. Khi đó ta có:

MN

(1;1)

MP m 

( ; 3)

Áp dụng công thức * cho ta

1

1

3

2

2

MNP MN MP MN MP

S

x y

 

 

y x

m

    

Theo bài ra ta có

1

(*)

2

ABC AB AC AB AC

(5)

( 5 )

3 4026

1

3

2013

3

4026

3

4026

2

Xem thêm: Phương thức biểu đạt là gì? Có mấy loại? Cách nhận biết?

4023

4029

m

m

m

m

m

m

 

 

 

 



Suy ra P(4023; 0) và P( – 4029; 0) là hai điểm cần tìm.

Lời bình:

Như vậy chúng ta có thể thấy rõ ưu thế của cơng thức * là tính tốn rất ngắn ngọn
và khơng rườm rà phức tạp. Đặc biệt tư duy toán đơn giản chỉ cần áp dụng công thức.
Hơn nữa khi công thức chỉ được xây dựng bằng kiến thức cơ bản của Chương II.

Hình học 10 nên qua công thức này lượng bài tập dành cho học sinh sẽ đa dạng và

phong phú thêm.

III. MỘT SỐ VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH
Bài tốn 1:

Trong hệ trục Oxy, cho tam giác ABC, với A (3; m), B( m+1; – 4). Xác định m để
diện tích tam giác OAB đạt giá trị nhỏ nhất.

(6)

( 6 )Ta có

OA

(3; )

m

OB m  

(

1; 4)

. Khi đó

2 2

1

1

3( 4)

(

1)

2

2

1

1

1

47

(

12)

((

)

)

2

2

2

4

OAB OA OB OA OB

S

x y

y x

m m

m

m

m

   
   
   
   
   

   
   
   
   
   
   
   
   
   

                                                       

Vậy diện tích tam giác OAB đạt giá trị nhỏ nhất khi m = -1/2.
Cách khác:

+ viết phương trình cạnh AB theo tham số m.
+ Tính khoảng cách từ O đến AB theo m
+Áp dụng cơng thức diện tích s =1/2 ah.
+ Biến đổi để có được hàm theo m.
+ Xét hàm để có giá trị m.

Lời bình: Cách khác nhìn chung là dài, tính tốn phức tạp và qua nhiều bước mới có

được biểu thức về diện tích tam giác nhưng cách giải trên tỏ ra đơn giản, ngắn ngọn
khơng tiêu tốn nhiều sức.

Bài tốn 2:

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho điểm A 2 ; 1

( )

. Trên trục Ox, lấy điểm B có
hồnh độ xB ³ 0, trên trục Oy, lấy điểm C có tung độ yC ³ 0 sao cho tam giác ABC

. Trên trục Ox, lấy điểm B cóhồnh độ xB ³ 0, trên trục Oy, lấy điểm C có tung độ yC ³ 0 sao cho tam giác ABC

vng tại A. Tìm các điểm B, C sao cho diện tích tam giác ABC lớn nhất.

Giải:

Gọi B ( b ; 0 ) và C ( 0 ; c ) .

b

³

0;c

³

0

Khi đó ta có

AB b

(

2; 1)

AC

( 2;

c

1)

Khi đó ta có

Vì tam giác ABC vng tại A nên ta có

AB AC

.

 

0

c

2

b

5 0

 

c

 

5 2

b

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

³

0;c

³

0

Nên

5

0

2

b

 

Mặt khác ta có

1

1

(

2)(

1) 2

2

2

ABC AB AC AB AC

(7)

( 7 )

2

4

10 (0

5

)

2

b

b

b

 

khi đó diện tích tam giác ABC lớn nhất bằng 5 tại b = 0.
Suy ra B( 0;0) và C( 0; 5).

Cách khác:
Gọi toạ độ B, C

Tìm điều kiện B, C thoả mãn tam giác vng.
Tính khoảng cách A tới BC.

Để diện tích max khoảng cách A tới BC max

Đến đây tìm giá trị lớn nhất biểu thức kết hợp điều kiện.

Lời bình:

Ý tưởng đơn giản không rườm rà.

Bài toán 3:

Cho hàm số

2 1
1

x
y

x


Xác định m để đường thẳng y = -2x + m cắt đồ thị hàm số trên tại hai điểm A, B
phân biệt sao cho diện tích tam giác OAB bằng 3 ( O là gốc tọa độ). ( trích trong đề
TS khối B – 2010)

Giải:

Phương trình hồnh độ giao điểm:

2

2

1

2

2

(4

)

1

0

1

x

x m

x

m x

m

x



 

 

m

2

 

8 0

với mọi m suy ra đường thẳng y = -2x + m luôn cắt đồ thị hàm
số trên tại hai điểm phân biệt A, B với mọi m.

với mọi m suy ra đường thẳng y = – 2 x + m luôn cắt đồ thị hàmsố trên tại hai điểm phân biệt A, B với mọi m .Gọi A (

x y

1

;

1); B(

x y

2

;

2); khi đó

1 ) ; B ( 2 ) ; khi đó

1 2 2 1

1

1

2

2

OAB OA OB OA OB

S

x y

 



y x



x y

x y

                                                        

1 2

1

(

)

2

m x

x

theo bài ra ta có diện tích tam giác OAB bằng 3 nên

2 2

1 2 1 2 1 2

1

3

(

)

(

)

4 .

12

2

m x

x

m

x

x

x x

(8)

( 8 )

2
2

2

4

8

48 0

2

12

m

m

m

m

m

 





Cách khác: +) Tính khoảng cách từ O đến AB.
+) Tính độ dài đoạn AB.

+) Áp dụng công thức diện tích và lập mối quan hệ.
Lời bình

Như vậy cơng thức này cũng có thể giúp ta giải được bài toán trong các bài toán

(9)

( 9 )

IV.CÁC BÀI TỐN ÁP DỤNG
Bài tốn 1:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC, biết điểm A(2;-1); B(-1;2) và tọa độ
trọng tâm G nằm trên đường thẳng d: x + y – 2 = 0. Tìm tọa độ đỉnh C biết diện tích
tam giác ABC bằng 27/2.

Bài tốn 2:

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Descarter vuông góc Oxy, cho ΔABC có

(

)

A 2 ; 4, – B 0 ; 2

( )

và điểm C thuộc đường thẳng: 3x y 1 0,- + = diện tích ΔABC
bằng 1 (đơn vị diện tích). Hãy tìm tọa độ điểm C

Bài toán 3:

Trong mặt phẳng Oxy cho các điểm A(1;0); B(-2;4); C(-1;4); D(3;5) và đường thẳng
d: 3x – y – 5= 0. Tìm M trên d sao cho hai tam giác MAB và MCD có diện tích bằng
nhau.

Bài tốn 4:

Trong mặt phẳng tọa độ vng góc Oxy, cho A 2 ; 3, B 3 ; 2

(

) (

)

. Trọng tâm G của
ΔABC nằm trên đường thẳng d : 3x y 8- – =0, diện tích ΔABC bằng

. Trọng tâm G củaΔABC nằm trên đường thẳng d : 3 x y 8 – – = 0, diện tích ΔABC bằng

3

2. Tìm tọa độ

điểm C.

Bài tốn 5:

Cho tam giác ABC có diện tích bằng 2. biết A (1; 0), B (0; 2) và trung điểm I của

đoạn AC nằm trên đường thẳng d : y = x. Tìm tọa độ điểm C.

Bài toán 6:

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A có đỉnh A

(

– 1;4

)


các đỉnh B, C thuộc đường thẳng D: x y 4- – =0. Xác định toạ độ các điểm B và C,
biết diện tích tam giác ABC bằng 18.

– 1 ; 4 vàcác đỉnh B, C thuộc đường thẳng D : x y 4 – – = 0. Xác định toạ độ những điểm B và C, biết diện tích tam giác ABC bằng 18 .

Bài toán 7: (ĐH khối D – Năm 2007 )

Cho hàm số

2
1
x
y

x

.

(10)

( 10 )

V. LỜI KẾT

Như vậy cơng thức diện tích này đã giúp ta giải quyết khá đơn giản và nhẹ

Xem thêm: Ví dụ quần thể sinh vật là gì

nhành cho một lớp các bài tốn về diện tích tam giác trong hệ trục tọa độ Oxy. Chúng
tôi củng đã xem đây như là một hướng tiếp cận giúp cho học sinh trong giải tốn về
diện tích tam giác.

Tuy nhiên như chúng tôi đã nói khơng có một cơng thức nào là tối ưu cho tất cả
các bài tốn về diện tích tam giác. Do đó khi áp dụng địi hỏi người học cần có sự lựa
chọn một cách thật linh hoạt.

Trong quá trình viết chúng tôi cũng đã rất cố gắng song không thể tránh khỏi
những thiếu sót rất mong sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cơ để đề tài được hoàn
thiện hơn và sẽ tiến tới với học sinh giúp các em có thêm một hướng trong giải quyết
các bài toán liên quan.

Source: https://thcsbevandan.edu.vn
Category : Phương pháp học tập

Bình luận