‘nơi chốn’ là gì?, Từ điển Tiếng Việt - HocVienKhoiNghiep.Edu.Vn
Rate this post
Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ ” nơi chốn “, trong bộ từ điển Từ điển Tiếng Việt. Chúng ta hoàn toàn có thể tìm hiểu thêm những mẫu câu này để đặt câu trong trường hợp cần đặt câu với từ nơi chốn, hoặc tìm hiểu thêm ngữ cảnh sử dụng từ nơi chốn trong bộ từ điển Từ điển Tiếng Việt

1. Những Nơi Chốn Khác Cần Biết

2. Tương tự, một nơi chốn luôn cần có không gian để trở thành nơi chốn có bản sắc.

3. Tin mừng nơi chốn lao tù

Bạn đang đọc: ‘nơi chốn’ là gì?, Từ điển Tiếng Việt

4. Để nhìn ngắm một nơi chốn mới.

5. Đấy là một nơi chốn tồi tàn…

6. Có phải nơi chốn luôn quan trọng?

7. Nơi Chốn Thiêng Liêng của Sự Phục Hồi

8. Tất thảy cùng về an nhiên nơi chốn.”

9. Nơi chốn mà anh bị buộc chặt vào: không.

10. Nhắc nhở con vào mọi dịp, mọi nơi chốn,

11. Nơi chốn nhất định có là yếu tố quan trọng không?

12. Chúng rất thích hợp để anh ra, vào các nơi chốn.

13. Chúng ta biết được chính xác thời gian và nơi chốn.

14. Nó cho ngày tháng chính xác và nơi chốn rõ rệt.

15. Ngoài ra, Bảy Núi còn là phên dậu nơi chốn biên thùy.

16. Nhưng có phải nơi chốn luôn là yếu tố quyết định không?

17. Anh có biết đặt phó từ chỉ nơi chốn ở đâu không?

18. Danh từ riêng là tên riêng của người, vật, hoặc nơi chốn.

19. Sự xúc phạm nơi chốn thánh này tiếp tục trong nhiều thế kỷ.

20. Danh từ là tên của một người, một nơi chốn, hoặc một vật.

21. Nơi chốn cũ kỹ này đã từng có một quá khứ huy hoàng.

22. Ông chọn một thời điểm và nơi chốn tĩnh lặng để suy ngẫm.

23. Các vùng đất và nơi chốn được nói đến trong Kinh Thánh—Trang 31

24. Thời giờ và nơi chốn ấn định để thờ phượng Đức Giê-hô-va

25. Trạng từ chỉ nơi chốn: Diễn tả hành động hiện đang xảy ra ở đâu.

Xem thêm: Phản ứng hóa học nào sau đây là phản ứng thế

26. Điện thoại di động của chúng ta có thể xây dựng một lịch sử nơi chốn.

27. Khi ngành học này lần đầu tiên tìm ra trong những năm đầu của thế kỉ 20 thì nó vẫn được gọi bằng tiếng Latinh là geometria situs (hình học của nơi chốn) và analysis situs (giải tích nơi chốn).

28. Lời tường thuật trong đó cụ thể và chi tiết về thời gian cũng như nơi chốn.

29. Trong cả hai trường hợp được giải cứu đó, nơi chốn là một yếu tố quan trọng.

30. Các anh chị em được gìn giữ và bảo tồn cho thời kỳ và nơi chốn này.

31. Một cuộc học hỏi thường được sắp xếp vào thời điểm và nơi chốn thuận lợi cho bạn.

32. 18 Các tiêu chuẩn về quần áo và tóc tai thay đổi tùy nơi chốn trên thế giới.

33. Ý thức về thời gian và nơi chốn giúp gợi lại trong chúng ta những kỷ niệm êm đềm.

34. “Chúng ta không cần phải trở thành những con rối trong bàn tay tập tục của nơi chốn và thời kỳ.

35. Chúng ta không cần phải trở thành những con rối trong bàn tay tập tục của nơi chốn và thời kỳ.

36. Chúng ta hãy cùng nhau tham gia trong cuộc hành trình đầy vinh quang này đến những nơi chốn thượng thiên.

37. Tôi không nghe được tiếng nói nhưng ý thức được là mình đang ở nơi chốn và bầu không khí thiêng liêng.

38. 45 Và asự kết cuộc của cực hình, nơi chốn của cực hình, cùng cực hình của chúng, không ai biết được.

39. Trong công việc: Thiết bị di động có thể giúp người ta linh động chọn thời điểm hoặc nơi chốn làm việc.

40. Thực ra, cụm từ “topic sentence” (câu chủ đề), xuất phát từ từ “topos” trong tiếng Hy lạp có nghĩa là “nơi chốn“.

41. Cứ cho rằng đây chính là nơi chốn… mà linh hồn thoát ra từ địa ngục… để khoác lên hình dáng con người.

42. Vâng, cậu cảm thấy vô cùng sung sướng được các Nhân-chứng Giê-hô-va đem tin mừng đến tận nơi chốn cậu ở.

43. Cái bạn lấy được từ hiện tại hưởng thụ là năng lượng, năng lượng để khám phá bản thân, nơi chốn, con người, hưởng thụ.

44. Đối với Đức Chúa Trời thì Ngài chẳng xem việc phô diễn bề ngoài hoặc các nơi chốn để thờ phượng là điều quan trọng.

45. Tôi vẫn luôn cố gắng không để mình quá gắn bó với một nơi chốn nào một vật dụng nào hay một con người nào.

46. Palmyra là nơi chốn của Sự Phục Hồi, nơi mà tiếng nói của Đức Chúa Cha sẽ được nghe thấu sau gần hai thiên niên kỷ.

47. Chúng ta cần có mặt ở những nơi chốn hoặc tình huống có thần khí của Đức Giê-hô-va, như tại các buổi nhóm họp.

Xem thêm: Con Tim Rung Động 2 Chap 149.2 Tiếng Việt – TimTruyen

48. Sao ta cần ba vùng nhận diện khuôn mặt và ba vùng nhận diện nơi chốn, và sự phân chia công việc giữa chúng ra sao?

49. Để biết Ha-ma-ghê-đôn có phải là một nơi chốn theo nghĩa đen hay không, xin xem mục “Câu hỏi độc giả”, nơi trang 31.

50. Những người phụng sự ở nhà Bê-tên rời xa nhà và nơi chốn quen thuộc, cũng như cha mẹ, anh chị em và bạn bè.

Source: https://thcsbevandan.edu.vn
Category : Thông tin cần biết

Bình luận