Kỳ đầu NST đóng xoắn. Thoi vô sắc hình thành, Kì sau: Kì cuối: Kiến thức – Tài liệu text - HocVienKhoiNghiep.Edu.Vn
Rate this post

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (745.95 KB, 151 trang )

Xem thêm: Ví dụ quần thể sinh vật là gì

– Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì giữa của nguyên phân,các thoi vô sắc bị phá huỷ? 3. Bài mới
Đặt vấn đề:
– Sự tiến hoá của sinh vật diễn ra trong sinh sản đợc thể hiện ở nhiều mặt: số lợng cá thể con, khả năng bảo vệ phôi và chăm sóc con non, tỉ lệ đực cái và đặc biệt là quá
trình tiến hoá từ sinh sản vô tính sang sinh sản hữu tính. Điều đó thể hiện ở điểm nào? Triển khai bài mới:
Hoạt động của Gv -Hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hs trình bày diễn biến chính của các kỳ trong giảm phân.
– Gv chỉnh sửa để chính x¸c ho¸ kiÕn thøc cho Hs bỉ sung vào vở của mình.
Hoạt động 2: Khắc sâu kiến thức cơ bản của quá trình giảm phân.
– Hs sử dụng các sợi len và tấm bìa khác màu sắp xếp thành sơ đồ biểu thị quá
trình giảm phân. -Trong quá trình giảm phân, NST nhân
đôi mấy lần, tại thời điểm nào? NST phân li mấy lần, tại thời điểm nào?
– Sự kiện nào diễn ra ở cặp NST t6ơng đồng khi ở kì đầu lần giảm phân 1 và nêu
ý nghĩa của chúng? -Trạng thái kép của NST tồn tại từ thời
điểm nào đến thời điểm nào? Kết thúc giảm phân, NST ở trạng thái đơn hay
kép? – Số lợng NST trong mỗi tế bào bắt đầu
giảm từ 2n xuèng cßn n tõ thêi ®iĨm nào?
– Từ 1 tế bào ban đầu, qua quá trình giảm phân tạo ra mấy tế bào con, bộ NST
trong các tế bào nµy cã sè lợng bao nhiêu, trạng thái đơn hay kép, 4 tế bào ấy
thuộc mấy nhóm? – Tìm 2 sự kiƯn quan träng nhÊt gi¶i
thÝch viƯc xt hiƯn nhiỊu loại giao tử khác nhau trong quá trình giảm phân?
– Chỉ ra những điểm khác biệt cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân. Về số
lần phân chia tế bào, về diễn biến số lần NST nhân đôi, phân li, sự sắp xếp của
NST trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô

i. những diễn biến cơ bản của giảm phân

A. Giảm phân I

1. Kỳ trung gian

– NST ở trạng thái tháo xoắn, tự nhân đôi thành các NST kép.

2. Kỳ đầu – NST tiếp hợp, trao đổi chéo và đóng

xoắn. Thoi vô sắc hình thành, màng nhân biến mất.

3. Kỳ giữa

NST co xoắn cực đại. Các cặp NST kép t- ơng đồng tËp trung thµnh hàng ở mặt
phẳng xích đạo và gắn với thoi vô sắc ở tâm động.

4. Kì sau:

Mỗi NST kép trong cặp NST tơng đồng dần tách nhau ra và di chuyển về hai cực
tế bào trên thoi vô sắc. 5. Kì cuối:
NST dãn xoắn , màng nhân xuất hiện, thoi vô sắc biến mất. Tế bào chất phan
chia tạo nên 2 tế bào con, mỗi tế bào mang n NST kép.
B. Giảm phân II

1. Kỳ trung gian

NST ở trạng thái tháo xoắn, không nhân đôi.

2. Kỳ đầu NST đóng xoắn. Thoi vô sắc hình thành,

màng nhân biến mất. 3. Kỳ giữa
NST co xoắn cực đại, n NST kép tơng đồng tập trung thành hàng ở mặt phẳng
xích đạo và gắn với thoi vô sắc ở tâm
85
sắc ở kỳ giữa, đặc điểm phân li của NST ở kỳ sau.. về kết quả.
Hoạt động 3: Nêu những diễn biến
của tế bào sau giảm phân.
Gv kết hợp mô hình và thuyết trình tái hiện kiến thøc Sinh häc 9:
TB sinh dôc ♂ TB sinh dục
– Sinh vật sinh sản hữu tính nếu chỉ có quá trình thụ tinh mà không có quá trình
giảm phân thì dẫn đến hậu quả gì? động.

4. Kì sau:

Các nhiểm sắc tử dần tách nhau ra và di chuyển về hai cực tế bào trên thoi vô sắc.

5. Kì cuối:

NST dãn xoắn , màng nhân xuất hiện, thoi vô sắc biến mất. Tế bào chất phân
chia tạo nên 2 tế bào con, mỗi tế bào mang n NST đơn.

III. ý nghĩa của quá trình giảm phân

– Giảm phân tạo ra đợc nhiỊu giao tư kh¸c nhau, qua thô tinh tạo đợc nhiều
biến dị tổ hợp. Đó là nguyên nhân tạo ra sự đa dạng về kiểu hinh và kiểu gen, dẫn
đến xuất hiện nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
– Giảm phân kết hỵp víi thơ tinh và nguyên phân là cơ chế đảm bảo việc duy
trì bộ NST đặc trng và ổn định của loài.
4. Củng cố – Giả sử 1tế bào sinh dục đực của 1 loài có 2 cặp NST tơng ®ång kÝ hiƯu lµ AaBb.
a. Khi tÕ bµo sinh dơc này giảm phân phát sinh giao tử, hỏi có bao nhiêu giao tử đợc tạo ra và chúng thuộc mấy loại?
b. Trong quá trình phát sinh giao tử, giả sử không xảy ra sự trao đổi chéo thì tế bào này có thể sinh tối đa bao nhiêu loại giao tử? Viết kí hiệu bộ NST có trong các loại giao tử
có thể đợc sinh ra? 5. Dặn dò và ra bài tập về nhà
Chuẩn bị bài thực hành: – Ôn tập kiến thức về nguyên phân.
– Tìm hiểu nội dung thực hành và chuẩn bị các bớc tiến hành.
86
Tiêu biến
Ngày soạn : 2006..
Tiết 31: thực hành – quan sát các kì nguyên phân trên tiêu bản tạm thời hay cố định

I. mục tiêu bài học – Hs cần phải:

1. Kiến thức

– Xác định đợc các kì khác nhau của nguyên phân dới kính hiển vi. – Vẽ đợc các kì nguyên phân quan sát đợc dới kính hiển vi.
2.Kỹ năng – Kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi.

3. Thái độ, hành vi

A. Giảm phân I- NST ở trạng thái tháo xoắn, tự nhân đôi thành các NST kép.xoắn. Thoi vô sắc hình thành, màng nhân biến mất.NST co xoắn cực đại. Các cặp NST kép t- ơng đồng tËp trung thµnh hàng ở mặtphẳng xích đạo và gắn với thoi vô sắc ở tâm động.Mỗi NST kép trong cặp NST tơng đồng dần tách nhau ra và di chuyển về hai cựctế bào trên thoi vô sắc. 5. Kì cuối:NST dãn xoắn, màng nhân xuất hiện, thoi vô sắc biến mất. Tế bào chất phanchia tạo nên 2 tế bào con, mỗi tế bào mang n NST kép.B. Giảm phân IINST ở trạng thái tháo xoắn, không nhân đôi.màng nhân biến mất. 3. Kỳ giữaNST co xoắn cực đại, n NST kép tơng đồng tập trung thành hàng ở mặt phẳngxích đạo và gắn với thoi vô sắc ở tâm85sắc ở kỳ giữa, đặc điểm phân li của NST ở kỳ sau.. về kết quả.Hoạt động 3: Nêu những diễn biếncủa tế bào sau giảm phân.Gv kết hợp mô hình và thuyết trình tái hiện kiến thøc Sinh häc 9:TB sinh dôc ♂ TB sinh dục- Sinh vật sinh sản hữu tính nếu chỉ có quá trình thụ tinh mà không có quá trìnhgiảm phân thì dẫn đến hậu quả gì? động.Các nhiểm sắc tử dần tách nhau ra và di chuyển về hai cực tế bào trên thoi vô sắc.NST dãn xoắn, màng nhân xuất hiện, thoi vô sắc biến mất. Tế bào chất phânchia tạo nên 2 tế bào con, mỗi tế bào mang n NST đơn.- Giảm phân tạo ra đợc nhiỊu giao tư kh¸c nhau, qua thô tinh tạo đợc nhiềubiến dị tổ hợp. Đó là nguyên nhân tạo ra sự đa dạng về kiểu hinh và kiểu gen, dẫnđến xuất hiện nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.- Giảm phân kết hỵp víi thơ tinh và nguyên phân là cơ chế đảm bảo việc duytrì bộ NST đặc trng và ổn định của loài.4. Củng cố – Giả sử 1tế bào sinh dục đực của 1 loài có 2 cặp NST tơng ®ång kÝ hiƯu lµ AaBb.a. Khi tÕ bµo sinh dơc này giảm phân phát sinh giao tử, hỏi có bao nhiêu giao tử đợc tạo ra và chúng thuộc mấy loại?b. Trong quá trình phát sinh giao tử, giả sử không xảy ra sự trao đổi chéo thì tế bào này có thể sinh tối đa bao nhiêu loại giao tử? Viết kí hiệu bộ NST có trong các loại giao tửcó thể đợc sinh ra? 5. Dặn dò và ra bài tập về nhàChuẩn bị bài thực hành: – Ôn tập kiến thức về nguyên phân.- Tìm hiểu nội dung thực hành và chuẩn bị các bớc tiến hành.86Tiêu biếnNgày soạn : 2006..Tiết 31: thực hành – quan sát các kì nguyên phân trên tiêu bản tạm thời hay cố định- Xác định đợc các kì khác nhau của nguyên phân dới kính hiển vi. – Vẽ đợc các kì nguyên phân quan sát đợc dới kính hiển vi.2.Kỹ năng – Kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi.

Xem thêm: Định lý pytago – Hướng dẫn giải bài tập Hình học lớp 7

Bạn đang đọc: Kỳ đầu NST đóng xoắn. Thoi vô sắc hình thành, Kì sau: Kì cuối: Kiến thức – Tài liệu text

Source: https://thcsbevandan.edu.vn
Category : Phương pháp học tập

Bình luận