Bảng các công thức nguyên hàm từ căn bản tới nâng cao – Công thức nguyên hàm - HocVienKhoiNghiep.Edu.Vn
Rate this post

1. Nguyên hàm là gì?

Cho hàm số f ( x ) xác lập trên K. Hàm số F ( x ) được gọi là nguyên hàm của hàm số f ( x ) trên K nếu F ‘ ( x ) = f ( x ) với mọi x ∈ K .

2. Tính chất nguyên hàm

Nguyên hàm có 3 đặc thù quan trọng cần nhớ :

tinh-chat-nguyen-ham-congthucnguyenhamclub-1003818

Bạn đang đọc: Bảng các công thức nguyên hàm từ căn bản tới nâng cao – Công thức nguyên hàm

2. Bảng nguyên hàm

a) Bảng công thức nguyên hàm cơ bản

Bảng nguyên hàm cơ bản

b) Bảng nguyên hàm mở rộng

bảng nguyên hàm mở rộng

3. Các phương pháp tính nguyên hàm

Dạng 1. Nguyên hàm cơ bản

Dạng 2. Sử dụng phương pháp ĐỔI BIẾN để tìm nguyên hàm

a) Đổi biến tổng quát

  • Bước 1: Chọn t = φ(x). Trong đó φ(x) là hàm số mà ta chọn thích hợp.
  • Bước 2: Tính vi phân hai về dt = φ'(x)dx
  • Bước 3: Biểu thị f(x)dx = g[φ(x)]φ'(x)dx = g(t)dt.
  • Bước 4: Khi đó $I = int {fleft( x right)dx} $ $ = int {gleft( t right)dt} $ $ = Gleft( t right) + C$

Ví dụ : Tìm nguyên hàm của hàm số USD I = int { frac { 1 } { { x sqrt { ln x + 1 } } } dx } $
Hướng dẫn giải

  • Bước 1: Chọn $t = sqrt {ln x + 1} Rightarrow {t^2} = ln x + 1$
  • Bước 2: Tính vi phân hai về dt = – 3sinx.dx
  • Bước 3: Biểu thị $int {fleft( x right)dx} = – frac{1}{3}int {frac{1}{t}.dt} $
  • Bước 4: Khi đó $I = – frac{1}{3}ln left| t right| + C$ $ = – frac{1}{3}ln left| {1 + 3cos x} right| + C$

b) Đổi biến dạng 1

doi-bien-nguyen-ham-dang-1-congthucnguyenhamclub-1950234

c) Đổi biến dạng 2

doi-bien-nguyen-ham-dang-2-congthucnguyenhamclub-8341001

Dạng 3. Nguyên hàm từng phần

nguyen-ham-tung-phan-congthucnguyenhamclub-9318542

Nguyên tắc chung để đặt u và dv : Tìm được v thuận tiện và ∫ v.du tính được

Nhấn mạnh: Thứ tự ưu tiên khi chọn đặt u: “Nhất lô, nhì đa, tam lượng, tứ mũ” (hàm lôgarit, hàm đa thức, hàm lượng giác, hàm mũ).

Ví dụ: Tìm nguyên hàm của hàm số f(x) = x.e2x

Hướng dẫn giải
Bước 1 : Đặt $ left { begin { array } { l } u = ln left ( { 2 x } right ) dv = x.dx end { array } right. Rightarrow left { begin { array } { l } du = frac { 1 } { x } v = frac { { { x ^ 2 } } } { 2 } end { array } right. $
Bước 2 : Ta thấy $ F left ( x right ) = int { f left ( x right ) } dx $ $ = frac { { { x ^ 2 } } } { 2 }. ln left ( { 2 x } right ) – int { frac { 1 } { x }. frac { { { x ^ 2 } } } { 2 } } dx $ $ = frac { { { x ^ 2 } } } { 2 }. ln left ( { 2 x } right ) – frac { { { x ^ 2 } } } { 4 } + C $ $ = frac { { { x ^ 2 } } } { 2 }. left ( { ln left ( { 2 x } right ) – frac { 1 } { 2 } } right ) + C USD

Dạng 4. cách tính nguyên hàm bằng máy tính

Cho nguyên hàm $ int { f left ( x right ) dx } $ = F ( x ) + C. Hãy tìm f ( x ) hoặc F ( x )
Hướng dẫn
Để giải, mình sẽ hướng dẫn cách bấm máy tính nguyên hàm nhanh theo 3 bước sau :
Bước 1 : Nhấn shift $ frac { d } { { dx } } left ( { F left ( x right ) } right ) { | _ { x = X } } – f left ( X right ) USD
Bước 2 : Nhấn phím Calc nhập X = 2.5
Bước 3 : Đánh giá nghiệm

  • Nếu kết quả bằng 0 (gần bằng 0 ) thì đó là đáp án cần chọn

Ví dụ : Tìm toàn bộ nghiệm của hàm số f ( x ) = $ frac { 1 } { { 2 x + 3 } } $ là
A. $ frac { 1 } { 2 }. ln left | { 2 x + 3 } right | + C USD

B. $frac{1}{2}.lnleft( {2x + 3} right) + C$

Xem thêm: Công Thức Lượng Giác Sin, Cos, Tan, Cot đầy đủ. Bí Kíp Học Thuộc Công Thức Lượng Bằng Thơ | Lessonopoly

C. ln | 2 x + 3 | + C
D. $ frac { 1 } { { ln 2 } }. $ ln | 2 x + 3 | + C
Hướng dẫn bấm máy tính

Bước 1: Nhập vào máy tính casio $frac{d}{{dx}}left( {frac{1}{2}.ln left( {left| {2x + 3} right|} right)} right){|_{x = X}} – frac{1}{{2x + 3}}$

Bước 2: CALC X = -2

Lưu ý: Trong kết quả A và C nếu cho X = 2 thì đều cho kết quả là 0. Vậy khi có trị tuyệt đối thì cho X một giá trị cho biểu thức trong trị tuyệt đối âm.

Kết luận: Chọn đáp án A.

Dạng 5. Tính nguyên hàm của hàm số

Tìm nguyên hàm dạng $left[ begin{array}{l} I = int {P(x)sin axdx} I = int {P(x)c{rm{osaxdx}}} end{array} right.$ với $P(x)$ là một đa thức
Ta lựa chọn một trong hai cách sau:

Cách 1: Sử dụng nguyên hàm từng phần, thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Đặt: $left{ begin{array}{l} u = P(x) dv = left[ begin{array}{l} {mathop{rm s}nolimits} {rm{inaxdx}} {rm{cosaxdx}} end{array} right. end{array} right.$ $ to left{ begin{array}{l} du = P'(x)dx v = left[ begin{array}{l} frac{{ – 1}}{a}c{rm{osax}} frac{{rm{1}}}{{rm{a}}}sin ax end{array} right. end{array} right.$
  • Bước 2: Thay vào công thức nguyên hàm từng phần.
  • Bước 3: Tiếp tục thủ tục như trên ta sẽ khử được bậc của đa thức.

Cách 2: Sử dụng phương pháp hệ số bất định, thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Ta có: $I = int {P(x)c{rm{osaxdx}}} $ ${{rm{ = A(x)sinax + B(x)cosax + C}}}$ $(1)$, trong đó $A(x)$ và $B(x)$ là các đa thức cùng bậc với $P(x).$
  •  Bước 2: Lấy đạo hàm hai vế của $(1)$: $P(x)c{rm{osax}}$ ${rm{ = A'(x)cosax – A(x)a}}{rm{.sinax}}$ ${rm{ + B'(x)sinax + aB(x)cosax}}.$
  • Bước 3: Sử dụng phương pháp hệ số bất định ta xác định được $A(x)$ và $B(x).$

Nhận xét: Nếu bậc của đa thức lớn hơn $3$ thì cách 1 tỏ ra cồng kềnh, vì khi đó ta thực hiện số lần nguyên hàm từng phần bằng với số bậc của đa thức, cho nên ta đi đến nhận định như sau:

  • Nếu bậc của đa thức nhỏ hơn hoặc bằng $2$: Ta sử dụng cách 1.
  • Nếu bậc của đa thức lớn hơn hoặc bằng $3$: Ta sử dụng cách 2.

Ví dụ: Tìm nguyên hàm $int {x{{sin }^2}xdx} .$

Giải

Ta có : USD I = int { x left ( { frac { { 1 – c { rm { os2x } } } } { 2 } } right ) dx } $ $ { = frac { 1 } { 2 } int { xdx } – frac { 1 } { 2 } int { x cos 2 xdx } } $ $ { = frac { 1 } { 4 } { x ^ 2 } – frac { 1 } { 2 } J } $ $ ( 1 ). $
Tính : USD J = int { x cos 2 xdx }. $
Đặt : $ left { begin { array } { l } u = x dv = c { rm { os2xdx } } end { array } right. $ $ to left { begin { array } { l } du = dx v = frac { 1 } { 2 } sin 2 x end { array } right. $ $ Rightarrow J = frac { x } { 2 } sin 2 x – frac { 1 } { 2 } int { sin 2 xdx } $ $ { = frac { x } { 2 } sin 2 x + frac { 1 } { 4 } c { rm { os2x + C } } }. $
Thay vào USD ( 1 ) USD : USD I = frac { 1 } { 4 } { x ^ 2 } – frac { 1 } { 2 } left ( { frac { x } { 2 } sin 2 x + frac { 1 } { 4 } c { rm { os2x } } } right ) $ $ = frac { 1 } { 4 } left ( { { x ^ 2 } – x sin 2 x – frac { 1 } { 2 } c { rm { os2x } } } right ) + C. USD

3. Bài tập nguyên hàm

Bài tập 2: Tìm nguyên hàm $I = int {left( {{x^3} – {x^2} + 2x – 3} right){mathop{rm s}nolimits} {rm{inx}}dx} .$

Giải

Theo nhận xét trên, ta sử dụng giải pháp thông số bất định. Ta có : USD I = int { left ( { { x ^ 3 } – { x ^ 2 } + 2 x – 3 } right ) { mathop { rm s } nolimits } { rm { inx } } dx } $ $ = left ( { { a_1 } { x ^ 3 } + { b_1 } { x ^ 2 } + { c_1 } x + { d_1 } } right ) c { rm { osx } } $ $ { rm { + } } left ( { { a_2 } { x ^ 3 } + { b_2 } { x ^ 2 } + { c_2 } x + { d_2 } } right ) { mathop { rm s } nolimits } { rm { inx } } $ $ ( 1 ). $

Lấy đạo hàm hai vế của $(1)$:

Xem thêm: Công Thức Lượng Giác Sin, Cos, Tan, Cot đầy đủ. Bí Kíp Học Thuộc Công Thức Lượng Bằng Thơ | Lessonopoly

$ Leftrightarrow left( {{x^3} – {x^2} + 2x – 3} right){mathop{rm s}nolimits} {rm{inx}}$ ${rm{ = [}}{{rm{a}}_{rm{2}}}{x^3} + left( {3{a_1} + {b_2}} right){x^2}$ $ + left( {2{b_1} + {c_2}} right)x + {c_1} + {d_2}{rm{]cosx}}$
$ – [{{rm{a}}_{rm{1}}}{x^3} – left( {3{a_2} – {b_1}} right){x^2}$ $ – left( {2{b_2} – {c_1}} right)x + {c_2} – {d_1}]sin x$ $(2).$

Đồng nhất thức ta được : $ left { begin { array } { l } { a_2 } = 0 3 { a_1 } + { b_2 } = 0 2 { b_1 } + { c_2 } = 0 { c_1 } + { d_2 } = 0 end { array } right. $ và $ left { begin { array } { l } – { a_1 } = 1 3 { a_2 } – { b_1 } = – 1 2 { b_2 } – { c_1 } = 2 – { c_2 } + { d_1 } = – 3 end { array } right. $ $ Rightarrow left { begin { array } { l } { a_1 } = – 1 ; { a_2 } = 0 { b_1 } = 1 ; { b_2 } = 3 { c_1 } = 4 ; { c_2 } = – 2 { d_1 } = 1 ; { d_2 } = – 4 end { array } right. $
Khi đó : USD I = left ( { – { x ^ 3 } + { x ^ 2 } + 4 x + 1 } right ) c { rm { osx } } $ $ { rm { + } } left ( { { rm { 3 } } { { rm { x } } ^ { rm { 2 } } } – 2 x + 4 } right ) { mathop { rm s } nolimits } { rm { inx + C } }. $

Source: https://thcsbevandan.edu.vn
Category : Phương pháp học tập

Bình luận